Akebia quinata,AKE00091
Chocolate Vine
| ||||||||
Akebia quinata
|
Dây leo Chocolate
| |||||||
Dây leo Chocolate moc phổ biến ở Trung Hoa và Nhật Bản. Mọc thành dây leo dài, lá của cây nào dùng làm thuốc, quả có vị ngọt có thể ăn được.
Thuộc họ mộc thông , có khi còn được gọi là mộc thông Nhật bản.
|
Tên Khoa học
| Akebia quinata | ||||||
Họ
|
Mộc thông Lardizabalaceae
| |||||||
Tiếng Anh
| Five-leaf Akebia, Chocolate Vine | |||||||
Tiếng Việt
|
Dây leo Chocolate
| |||||||
Hiển thị các bài đăng có nhãn #Caycanh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn #Caycanh. Hiển thị tất cả bài đăng
1/1/16
Dây leo Chocolate ,Akebia quinata,AKE00091
30/12/15
Tử đằng Nhật bản - Japanese Wisteria ( Wisteria floribunda ,WIS00085 )
Tử đằng Nhật bản - Japanese Wisteria | |
Wisteria floribunda ,WIS00085
| |
Tử đằng Nhật bản
Japanese Wisteria
|
Wisteria floribunda ,WIS00085
Cây Tử Đằng là loại cây thuộc họ Đậu, còn có tên gọi khác là cây Đậu tía, được trồng phổ biến ở Nhật Bản (nhiều nhất tại Kawachi Fuji), Mỹ, Trung Quốc,... Thuộc nhóm cây lưu niên (lâu năm, có thể lên đến 100 năm), có thể cao đến 20m, rộng đến 4000m2 và nặng đến 250 tấn.
Tử đằng sinh trưởng chủ yếu ở vùng có khí hậu lạnh, chịu lạnh rất tốt, nhiệt độ cao cây khó phát triển.
Không kén đất, phát triển tốt ngay trên đất cằn cõi, ưa nắng.Rễ cọc sâu, sinh trưởng rất nhanh, tuổi thọ lâu dài, có thể leo bám.
|
-Cách gieo hạt: ngâm hạt trong nước ấm (khoảng 60 độ) trong thời gian 4-5 tiếng, chờ đến khi nước nguội, vớt hạt lên rữa sạch bằng nước lạnh (khoảng 15 giây) sau đó ủ trong khan ẩm 15-20 giờ rồi mới đem gieo.
| |
28/12/15
Hoa bông tai đỏ tía - Tropical milkweed , Mexican milkweed, Scarlet milkweed Asclepias curassavica,ASC00073
Hoa bông tai đỏ tía
Tropical milkweed , Mexican milkweed, Scarlet milkweed
Asclepias curassavica,ASC00073
| ||
|
Asclepias curassavica,ASC00073
Hoa bông tai còn gọi là cây ngô thi thuộc chi Bông tay, họ La bố ma , tiếng Anh là milkweed hay Butterfly Weed do rất thu hút các loài Bướm trong tự nhiên. Chi bông tay phân bổ rộng khắp nơi và có hoa như bông tay rất đẹp , hoa có màu đỏ, cam, tím … tùy theo loài .Nhiều vùng gọi là cây rễ máu.
Chi hoa bông tay có danh pháp khoa học Asclepias , vị thần chữa trị bệnh trong thần thoại Hy Lạp, do nhiều bài thuốc y học dân gian phương Tây sử dụng các loài bông tai.
Bông tai cũng là loại thuốc dân gian để loại bỏ mụn cơm. Người ta bôi nhựa bông tai trực tiếp lên mụn cơm vài lần mỗi ngày cho đến khi nó biến mất.
Bông tai là các loài cây có lợi cho các thực vật khác mọc gần đó, do chúng xua đuổi một số loài sâu bọ, đặc biệt là các loài bọ bổ củi (họ Elateridae).
Tên gọi khác:Bông tai hoa đỏ thắm, ngô thi, rễ máu ( tiếng Việt ) Asclepias curassavica: Tropical milkweed, Mexican milkweed, Scarlet milkweed, Bloodflower, Swallow-wort, Silkweed ( tiếng Anh)
| |
Cây bông tay có thể trồng bằng cách gieo hạt trực tiếp trên đất vào mùa xuân , gieo hạt sâu ~2cm , phủ lớp đất nhẹ lên mặt .Hạt nẩy mầm sau 2-3 tuần ,nhiệt độ ~23 C . Ngâm hạt giống vào nước nóng 24 h giúp tỷ lệ nẩy mầm cao hơn.
| ||
Hình ảnh một số cây khác trong chi Bông tai
Nhãn:
@Apocynaceae,
#Caycanh,
#hatgionghoa,
Apocynaceae,
Asclepias,
Asclepias curassavica,
cây bông tai,
cây ngô thi,
chi Bông tay,
họ La bố ma,
milkweed,
Tropical milkweed
Cà rốt dại Ammi Dara Daucus carota ,DAU00074
Cà rốt dại Ammi Dara
Ở Mỹ gọi là cây Queen Anne's lace ( vương miện nữ hoàng ) vì hoa hình dạng như vương miện. ( VinaSeeds http://goo.gl/teCuWV )
Cà rốt dại
DAU00074
|
Daucus carota
|
English
|
Ammi Dara,wild carrot, bird's nest,bishop's lace, and Queen Anne's lace
|
Latin
|
Daucus carota
|
Màu
|
tím, hồng,trắng
|
Cao
|
~ 1m
|
Vòng đời
|
Bán niên
|
Trưởng thành
|
100-110 days
|
Mùa hoa
|
Hè , Xuân
|
Hạt
|
~800 hạt/g
|
Được xem là tổ tiên các loại cà rốt ăn được ngày nay, cây carot dại mọc hoang dã ở châu Mỹ,củ non có thể ăn được như carot, tuy nhiên khi trưởng thành rất cứng.Cây có thể trồng chậu trang trí rất đẹp.
| |
Thư viện ảnh
Nhãn:
@Apiaceae,
#Caycanh,
#hatgionghoa,
#trangtri,
Ammi Dara,
bird's nest,
bishop's lace,
Cà rốt,
Cà rốt dại,
DAU00074,
Daucus,
Daucus carota,
Hạt giống,
Queen Anne's lace,
wild carrot
27/12/15
Phong Luân - Calamintha ( CAL00070,CAL00071,CAL00072)
Thuộc họ Bạc hà, cây thân thảo lâu năm ( 3 năm ) , có mùi thơm giữa bạc hà ( mint ) và kinh giới ( oregano ). Thu hút chim ruồi và bướm. Cây thường ra hoa vào mùa thu, cây mọc hoang dã hoặc trồng chậu.
Cây dùng trang trí hoặc sử dụng như làm gia vị trong ẩm thực Ý ( mentuccia, nipitella ornepitella ).
Trong Đông y, cây phong luân kích thích mồ hôi,giảm sốt , giảm đầy bụng và khó tiêu. Tác dụng long đờm, trị các bệnh đường hô hấp.
Cây cũng được sử dụng như thảo dược trong trà và nhiều loại thuốc khác nhau tùy vùng. Chống chỉ định với phụ nữ có thai.
Gieo hạt : Gieo trên đất 16-21 C .Cây cần ánh sáng nhiều.
Calamintha nepeta
lesser calamint
Phong luân lá nhỏ
Lá nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt ,có mùi bưởi + bạc hà
|
Calamintha grandiflora
Large-flowered calamint
Phong luân lá lớn
Hoa tím, rất thơm,lá màu xanh lá đậm,có mùi quít + bạc hà
|
CAL00070
|
CAL00072
|
Phong luân xanh lá nhỏ
| ||||
|
Tương tự cây phong luân lá nhỏ , hoa màu xanh da nhạt tuyệt đẹp, cây thơm mùi bạc hà, thích hợp trồng chậu.Dể trồng, thích hợp cả ẩm ướt lẫn khô hạn.
| |||
Nhãn:
#Caycanh,
#hatgionghoa,
#quyhiemla,
#thaoduoc,
Bạc Hà,
Calamintha,
Calamintha grandiflora,
Calamintha nepeta,
Gia vị,
phong luân,
Thảo Dược,
thân thảo
Hành tăm - Allium Schoenoprasum,ALL00069
Hành tăm | |
|
Hành tăm còn gọi là Hành trắng, Nén, Củ nén là loài hành duy nhất hiện diện ở cả Cựu thế giới và Tân thế giới. Hành tăm được dùng làm gia vị và làm thuốc. Hành tăm cũng được dùng để kiểm soát sâu bệnh cây trồng.
Hành tăm là cây thân thảo, giống dạng cây hành hương, nhưng có kích thước nhỏ hơn, thường chỉ cao 10–15 cm cho tới 20–30 cm. Thân hành (củ) trắng to bằng ngón tay út hay hạt ngô, đường kính cỡ 2 cm, bao bởi những vẩy dai. Lá và cán hoa hình trụ rỗng, nhỏ như cái tăm (do vậy mà có tên như trên). Cụm hoa hình đầu dạng cầu mang nhiều hoa có cuống ngắn.
| |
Chives Grolau
Họ : Amaryllidaceae ( Loa kèn đỏ )
Tên khoa học: Allium Schoenoprasum
Nhiệt độ nẩy mầm: 18-25 độ C
Thời gian nẩy mầm: 7-15 ngày
Độ sâu gieo hạt: 0.5 cm
Khoảng cách trồng: 10 cm
Nhiệt độ phát triển: 15-38 độ C
Ánh sáng: trực tiếp, tán xạ
Thơi gian trưởng thành: ~60 ngày
Màu sắc: hoa tím
Chiều cao cây trưởng thành: 30-40 cm
| |
Nhãn:
#Amaryllidaceae,
#Caycanh,
#caygiavi,
#hoa,
#thaoduoc,
#thucpham,
ALL00069,
Allium,
Allium Schoenoprasum,
Chives Grolau,
Củ nén,
hành tăm,
Hành trắng,
Loa kèn đỏ,
Nén,
Windowsill Chives
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
