Phượng tím | ||||||||||||||||||||||
Jacaranda mimosifolia , JAC00093
| ||||||||||||||||||||||
|
Phượng tím
Phượng tím có nguồn gốc từ Nam Mỹ, từ lâu đã được du nhập vào Ấn Độ, Nê-Pal..., tức thích hợp với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây này đã được du nhập vào Đà Lạt từ những năm đầu thập kỷ 1970, thích hợp với những vùng khí hậu mát .
Là một loài cây gỗ lớn (cao 10–15 m), tán lá tỏa rộng (7–10 m) nhưng cành lá thưa, lá phức bao gồm hai lần lá kép, nên khi không có hoa cây trông tương tự phượng vĩ, nhưng vào mùa nở hoa thì trổ nhiều hoa hơn. Hoa hình ống dài 4–5 cm, từng chùm màu tím, hình chuông, cánh hoa mềm mại, dễ bị dập nát, không hề giống hoa phượng. Mùa hoa nở kéo dài khá lâu, có thể đến 4–6 tháng.
| |||||||||||||||||||||
1/1/16
Phượng tím ( Jacaranda mimosifolia , JAC00093 )
Hoa Thiên điểu ( Strelitzia reginae ,STR00092 )
Strelitzia reginae
Strelitzia reginae ,STR00092
|
Hoa Thiên điểu
| |
Thiên điểu hay hoa chim thiên đường (danh pháp hai phần: Strelitzia reginae) là một loại cây thân thảo sống nhiều năm, thuộc chi Thiên điểu họ Chuối rẻ quạt. Cây này có nguồn gốc từ các nước miền nam châu Phi và châu Mỹ nhiệt đới.
| ||
Mã giống
|
STR00092
| |
Khoa học
|
Strelitzia reginae
| |
Họ
|
Strelitziaceae
| |
Name
|
Queen's Bird-of-Paradise, Bird-of-paradise, Queen's Bird-of Paradise
| |
~Hạt /g
|
6
| |
Tỷ lệ nẩy mầm
|
98%
| |
Cây hoa thiên điểu là cây chiếu sáng dài, ưa nắng, sợ ánh sáng trực tiếp. Cây nên trồng nơi ẩm ướt, thoáng gió, tránh ngập nước, không ưa rét, sợ sương muối. Cây thường nở hoa vào mùa xuân (ở nơi xuất xứ).
| ||
Dây leo Chocolate ,Akebia quinata,AKE00091
Akebia quinata,AKE00091
Chocolate Vine
| ||||||||
Akebia quinata
|
Dây leo Chocolate
| |||||||
Dây leo Chocolate moc phổ biến ở Trung Hoa và Nhật Bản. Mọc thành dây leo dài, lá của cây nào dùng làm thuốc, quả có vị ngọt có thể ăn được.
Thuộc họ mộc thông , có khi còn được gọi là mộc thông Nhật bản.
|
Tên Khoa học
| Akebia quinata | ||||||
Họ
|
Mộc thông Lardizabalaceae
| |||||||
Tiếng Anh
| Five-leaf Akebia, Chocolate Vine | |||||||
Tiếng Việt
|
Dây leo Chocolate
| |||||||
Thủy tô tía ( Pow Wow ) - Stachys coccinea,STA00065
Thủy tô tía | |
Stachys coccinea,STA00065 | |
Thủy tô tía
Scarlet Hedgenettle
Gieo hạt: Gieo trong chậu , phủ 1 lớp đất mỏng. Ánh sáng nhiều hoặc vừa.
|
Họ : Bạc hà
Tên tiếng Anh: Scarlet Hedgenettle, Scarlet Hedge Nettle, Texas Betony, Scarlet Sage
Đặc tính: Cây lâu năm
Màu hoa : đỏ tía
Cao : 90 cm
Họ hàng cây Thủy tô, thuộc họ Húng ( hay Bạc hà ) , cây Thủy tô tía sống tự nhiên ở vùng Nam Mỹ và Bắc Mexico . ( còn gọi là Thủy tô Texas ) . Lá cây khá giống cây tầm ma nhưng không có gai. Chủ yếu trồng để trang trí vườn. Hoa có màu đỏ gạch hoặc thẫm, thu hút ong ruồi và bướm.
|
|
Hạt giống cây trồng nhập khẩu
| |
Quỷ xuy tiêu ( Leycesteria formosa,LEY00090,Himalayan Honeysuckle
Leycesteria formosa
Quỷ xuy tiêu
Quỷ xuy tiêu hay kim ngân Himalaya hoặc nhục đậu khấu hoa), là cây trồng trong vườn phổ biến tại Anh.
|
Leycesteria formosa,LEY00090
| |||||||
Himalayan Honeysuckle
Ngâm nước 24h trước khi gieo
Nên để lạnh ~ 2-3 tháng trước Xuân, gieo hạt ngoài đất sâu ~ 1.5 mm , giữ đất ẩm.
Hạt nẩy mầm tương đối chậm, phù hợp khí hậu lạnh.
|
Thực vật học
| Leycesteria formosa | ||||||
Họ
| Kim ngân Caprifoliaceae | |||||||
Tên khác
| Himalayan Honeysuckle, Flowering Nutmeg, Himalayan Nutmeg, Pheasant Berry | |||||||
~Hạt/g
|
8830
| |||||||
Tỷ lệ nẩy mầm
|
30%
| |||||||
Chân kanguru đỏ ( Red Kangaroo Paw,Anigozanthos flavidus,ANI00089)
Chân kanguru đỏ
Giống này phù hợp trồng trong chậu tại nhà.
|
Anigozanthos flavidus,ANI00089
Hoa Chân kanguru đỏ ( Red Kangaroo Paw )
là loài hoa biểu trưng của nước Úc Châu. Hoa có hình dáng khá giống móng vuốt của loài chuột túi với các nhánh hoa hướng lên trời không đồng đều.
| |
Họ
|
Huyết bì thảo Haemodoraceae
| |
Chi
|
Anigozanthos
| |
Mã giống
|
ANI00089 Red Kangaroo Paw
| |
Tỷ lệ nẩy mầm
|
77%
| |
Cao
|
1,4 -1,8 m
| |
Xuất xứ
|
Úc
| |
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)